Danh mục is temporarily unavailable.
Công chức is temporarily unavailable.
Vui lòng chọn mẫu hiển thị
Vui lòng chọn mẫu hiển thị

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Font size : A- A A+

 
Ngày 29/12/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 218/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan Trung ương thực hiện. Theo đó, Thông tư quy định rõ đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị định.
 
Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm: Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường; các cơ quan được các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí).
 
Thông tư cũng quy định rõ về mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này. (Xem biểu đính kèm)
 
Theo đó mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại tính theo tổng vốn đầu tư mới. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.
 
Ngoài ra, Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể thời điểm nộp phí; tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng và tổ chức thực hiện. Theo đó thời gian nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là từ thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo nội dung chi cụ thể sau đây: Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương..., Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác..., Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thu phí..., Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu....
 
Tổng số tiền thu được, sau khi trừ số tiền trích để lại theo tỷ lệ quy định số còn lại (10%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
 
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011.
 
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 218/2010/TT-BTC
ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính)
                                                                                                                                                          Đơn vị tính: Triệu đồng
 
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
<10
>10 và <20
>20 và <50
>50 và <100
>100 và <200
>200 và <500
>500 và <1000
>1000 và <1500
>1500 và <2000
>2000 và <3000
>3000 và <5000
>5000 và <7000
 >7.000
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
 
6,0
 
 
9,0
 
 
15,0
 
 
27,0
 
 
30,0
 
 
39,0
 
 
44,0
 
 
48,0
 
 
49,0
 
 
51,0
 
 
53,0
 
 
56,0
 
 
61,0
 
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng
 
8,0
 
 
12,5
 
 
21,0
 
 
37,5
 
 
41,5
 
 
54,0
 
 
61,0
 
 
65,0
 
 
67,0
 
 
70,0
 
 
72,5
 
 
77,0
 
 
84,0
 
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
 
8,6
 
 
13,0
 
22,0
 
38,0
 
 
42,0
 
55,0
 
62,0
 
 
67,0
 
 
68,0
 
 
71,0
 
74,0
78,0
86,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
 
8,8
 
 
13,5
 
 
22,5
 
 
39,0
 
 
43,0
 
 
56,0
 
 
63,5
 
 
68,5
 
 
70,0
 
 
73,0
 
 
76,0
 
 
80,0
 
 
88,0
 
Nhóm 5. Dự án Giao thông
 
 
9,2
 
 
14,0
 
 
23,0
 
 
41,0
 
 
45,0
 
 
59,0
 
 
66,0
 
 
72,0
 
 
73,5
 
 
76,0
 
 
79,0
 
 
84,0
 
 
92,0

Nhóm 6. Dự án Công nghiệp
 
9,6
 
15,0
 
 
24,0
 
 
43,0
 
 
47,0
 
 
62,0
 
 
69,0
 
 
75,0
 
 
76,5
 
 
79,0
 
 
82,0
 
 
87,0
 
 
96,0
 
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
 
6,0
 
 
9,0
 
 
15,0
 
 
27,0
 
 
30,0
 
 
39,0
 
 
44,0
 
 
48,0
 
 
49,0
 
 
51,0
 
 
53,0
 
 
56,0
 
 
61,0
 
 

More

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 31

  • Tổng 4.455.819