Chi tiết tin - Sở Tài chính
CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Ngày 22/8/2008 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND về việc Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh và ngày 24/12/2008 UBND tỉnh có Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi Biểu đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Theo đó các Quyết định này được áp dụng để:
1. Xác định mức cước vận chuyển tối đa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm cả vận chuyển từ địa phương khác phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu nhưng không được cao hơn mức cước đã quy định tại Biểu cước trên.
2. Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng làm căn cứ tính toán kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng thực hiện chính sách miền núi của Nhà nước thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Dùng làm căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.
4. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản được quy định tại Điều 1 như sau:
a. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn, vùng cao của các huyện miền núi, phải sử dụng phương tiện xe ô tô 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước đường loại 6.
b. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
c. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
d. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:
- Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.
- Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe tẹc) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
f. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:
- Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.
- Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
- Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.
h. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không áp dụng mức cước ở quy định này mà áp dụng các quy định hiện hành.
5. Một số quy định về trọng lượng hàng hóa tính cước, hàng hóa vận chuyển bằng ô tô, khoảng cách tính cước, loại đường tính cước.
a. Trọng lượng hàng hóa tính cước: Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị tính cước là Tấn (T).
b. Quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô như sau:
- Quy định về hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe.
- Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:* Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:
+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.
+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.
+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.
* Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.
* Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước hoặc quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.
- Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.
Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.
- Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km)
- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 Km
Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5km không tính, từ 0,5 km đến dưới 1km được tính 1km
- Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông Vận tải: Đường thuộc địa phương quản lý thì do UBND tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đường của Bộ GTVT để công bố loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. Đường do Trung ương quản lý theo phân cấp của Cục đường bộ Việt Nam.
- Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ GTVT để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
- Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận chuyển cao, được tính cước theo đường loại 4 cho tất cả các bậc hàng.
Hàng bậc 1 bao gồm: Cát, sạn (sỏi), đá xây, gạch xây các loại.
| Đơn vị tính: Đ/TKm |
| Loại đường | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 | Đường loại 6 |
| Cự ly | ||||||
| 1 | 4676 | 4910 | 5401 | 5941 | 7129 | 8555 |
| 2 | 2912 | 3058 | 3364 | 3700 | 4440 | 5328 |
| 3 | 2328 | 2444 | 2688 | 2957 | 3549 | 4259 |
| 4 | 2095 | 2200 | 2420 | 2662 | 3195 | 3834 |
| 5 | 2004 | 2104 | 2315 | 2546 | 3055 | 3667 |
| 6 | 1902 | 1997 | 2197 | 2416 | 2899 | 3479 |
| 7 | 1837 | 1928 | 2121 | 2333 | 2800 | 3360 |
| 8 | 1793 | 1883 | 2071 | 2278 | 2734 | 3281 |
| 9 | 1763 | 1851 | 2036 | 2240 | 2688 | 3226 |
| 10 | 1744 | 1831 | 2015 | 2216 | 2659 | 3191 |
| 11 | 1709 | 1794 | 1974 | 2171 | 2605 | 3126 |
| 12 | 1676 | 1759 | 1935 | 2129 | 2555 | 3066 |
| 13 | 1637 | 1719 | 1891 | 2080 | 2496 | 2995 |
| 14 | 1601 | 1681 | 1849 | 2034 | 2441 | 2929 |
| 15 | 1567 | 1645 | 1810 | 1991 | 2389 | 2867 |
| 16 | 1528 | 1604 | 1764 | 1941 | 2329 | 2795 |
| 17 | 1506 | 1582 | 1740 | 1914 | 2297 | 2756 |
| 18 | 1493 | 1567 | 1724 | 1897 | 2276 | 2731 |
| 19 | 1474 | 1548 | 1703 | 1873 | 2248 | 2697 |
| 20 | 1448 | 1521 | 1673 | 1840 | 2208 | 2650 |
| 21 | 1405 | 1476 | 1623 | 1786 | 2143 | 2571 |
| 22 | 1365 | 1433 | 1577 | 1734 | 2081 | 2498 |
| 23 | 1330 | 1396 | 1536 | 1689 | 2027 | 2433 |
| 24 | 1299 | 1364 | 1501 | 1651 | 1981 | 2377 |
| 25 | 1270 | 1334 | 1467 | 1614 | 1936 | 2324 |
| 26 | 1236 | 1297 | 1427 | 1570 | 1884 | 2261 |
| 27 | 1201 | 1261 | 1387 | 1526 | 1831 | 2197 |
| 28 | 1166 | 1224 | 1346 | 1481 | 1777 | 2133 |
| 29 | 1132 | 1189 | 1308 | 1438 | 1726 | 2071 |
| 30 | 1102 | 1157 | 1273 | 1400 | 1680 | 2017 |
| 31- 35 | 1069 | 1122 | 1235 | 1358 | 1630 | 1955 |
| 36 - 40 | 1040 | 1092 | 1201 | 1321 | 1585 | 1902 |
| 41- 45 | 1017 | 1067 | 1174 | 1292 | 1550 | 1860 |
| 46 - 50 | 996 | 1046 | 1150 | 1265 | 1518 | 1822 |
| 51 - 55 | 977 | 1026 | 1128 | 1241 | 1490 | 1787 |
| 56 - 60 | 960 | 1008 | 1109 | 1220 | 1464 | 1757 |
| 61 - 70 | 946 | 993 | 1092 | 1201 | 1442 | 1730 |
| 71 - 80 | 933 | 980 | 1078 | 1186 | 1423 | 1707 |
| 81 - 90 | 923 | 969 | 1066 | 1172 | 1407 | 1688 |
| 91 - 100 | 914 | 960 | 1056 | 1162 | 1394 | 1673 |
| >=101 | 908 | 954 | 1049 | 1154 | 1384 | 1661 |
Hàng bậc 2 bao gồm: Xi măng, ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...)
3. Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, vôi các loại, phân bón các loại (trừ động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).
4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
- GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE GẮN MÁY (MỚI 100%) ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (29/10/2013)
- GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CƠ GIỚI ĐƯỜNG THỦY, PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH BẮT VÀ VẬN CHUYỂN THỦY SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (29/10/2013)
- TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ NGƯỜI LÁI) (29/10/2013)
- MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN (29/10/2013)














